Các Thuật Ngữ Phổ Biến Trong Game Lol - Liên Minh Huyền Thoại

Thảo luận trong 'Games' bắt đầu bởi Pussy, Thg 10 28, 2016.

  1. Pussy

    Pussy New Member Chuyển tiền Tìm chủ đề

    Bài viết:
    Tìm chủ đề
    962
    Xem: 373
    Nếu bạn cảm thấy hay, hãy chia sẻ để ủng hộ tác giả
    Đây là danh sách các thuật ngữ, viết tắt tiếng Anh trong Liên Minh Huyền Thoại (League of Legends) mà nhiều trong số đó được các game thủ VN sử dụng khi chơi ở server Việt Nam. Post chia sẻ với mọi người vì thấy có nhiều bạn mới chơi không hiểu một số từ .

    Ai thấy thiếu gì thì cứ comment bổ sung nhé[​IMG].

    Ai không biết từ gì post lên mình sẽ post trả lời và cho vào danh sách [​IMG]

    Ace: giết người cuối cùng của team đối thủ còn sống hay cả đội đối thủ bị giết.

    AD, Attack Damage: chỉ số sát thương vật lý với mỗi đòn đánh

    AFK: Away From Keyboard, những người đứng 1 chỗ không chơi khi game đang diễn ra

    Aggro, Aggression: bạn trở thành mục tiêu của lính hoặc tháp, bạn có thể tránh bị nhắm bằng cách thoát khỏi tầm nhắm hoặc vào bụi rậm.

    AI, Artificial Intelligence: đối thủ máy/ bot đã được lập trình sẵn để đấu với bạn

    AoE, Area of Effect: các chiêu đánh lan rộng, trúng nhiều mục tiêu

    AP, Ability Power: chỉ số sát thương phép thuật

    AP Ratio: Tỷ lệ tăng chỉ số sát thương phép thuật của nhân vật lên, vd AP Ratio 50% thì cứ 2 điểm AP của nhân vật lại được +50% là 1.

    AR, Armor: giáp, giảm sát thương vật lý

    ArP, Armor Penetration: điểm xuyên kháng phép

    AS, Attack Speed: tốc độ đánh

    B: Back, quay về, lùi lại

    BrB: Be Right Back, trở lại ngay

    Backdoor: 1 hoặc hơn một nhân vật đánh tháp/ tower mà không có sự giúp sức của lính/ minions

    Bait, Baiting: mồi nhử, ở một ví trí tưởng chừng dễ bị giết để *** đối thủ nhưng rồi thắng trong trận đánh nhờ sự giúp sức của đồng đội bất ngờ xông ra.

    BG, Bad Game: nhận định sau trận đấu là 1 trận đấu tồi, đối lập với GG

    Bot: tương tự như AI

    Bot, Bottom: Bottom lane, đường dưới

    Brush: bụi cỏ cao, bụi rậm

    Buffed: là các phép thuật hỗ trợ giúp bạn tăng các chỉ số nhất định, các buff chủ yếu có từ các tướng hỗ trợ/ support, buff xanh và đỏ trong rừng

    Care: cẩn thận

    Carry: tướng/ nhân vật yếu đầu game nhưng về cuối lại rất mạnh

    CC, Crowd Control: các chiêu thức có khả năng ảnh hưởng đến chuyển đông của đối thủ như Fear/hù dọa, Silence/ không sử dụng được chiêu, Taunt/ khiến quân địch nhắm đánh mình, Stun/ làm choáng, Slow/ làm chậm, v.v

    CD/Cooldown: thời gian hồi chiêu

    CDR, Cooldown Reduction: giảm thời gian hồi chiêu

    Champ, Champion: tướng

    CrC, Critical Strike Chance: tỷ lệ cơ hội có đòn đánh chí mạng

    CrD, Critical Strike Damage: tỷ lệ sát thương đòn đánh chí mạng có thể gây ra

    Creeps: lính

    CS: Creep Score/ số lính bị giết

    D/C, Disconnect: đứt mạng

    Dive, Diving, Tower Diving: đi vào tầm ngắm của tháp/ turret đối thủ để cố giết tướng đối thủ

    DoT, Damage over Time: gây sát thương giảm máu từ từ chứ không phải 1 lúc lên đôi thủ

    DPS, Damage Per Second: giành để chỉ cách xây dựng tướng có thể gây nên sát thương lớn trong thời gian ngắn, sự dụng nhiều đồ gây sát thương, không phải tank hay support.

    ELO: hệ thống tính điểm trong Ranked Game/ Game xếp hạng

    Facecheck: thò đầu vào bụi rậm xem có ai không, không may thì chết [​IMG]

    Farming: giết lính để kiếm tiền

    Farmed: những ai có nhiều gold/ tiền sau khi đã giết nhiều lính/ minions

    Fed: những người có nhiều tiền sau khi giết được nhiều tướng của đổi thủ

    Feeding: nhưng người liên tục để tướng của họ bị giết, khiến cho đối thủ fed

    Gank: khiến đổi thủ bất ngờ bị giết, từ thường được sử dụng cho các tướng đi rừng

    GG, Good Game: game hay, thường được sử dụng khi hết trận đấu hay, trái với BG

    GP5: Gold/ vàng tăng mỗi 5 giây

    Harassing: gây phiền toái, khiến đối thủ không thể farm khi luôn bị mất máu, vd: Caitlyn có tầm bắn xa có thể gây phiền toại cho đối thủ khi rỉa máu.

    HP, Hit Points, Health Points: số máu

    HP5, Health Regen: số máu hồi phục mỗi 5 giây

    IAS, Increased Attack Speed: tăng tốc độ đánh

    Initiate: bắt đầu môt trận giáp chiến, có thể bắt đầu với tướng có chiêu ảnh hưởng CC/ Crowd Control hoặc tanker

    Invade: xâm nhập vào rừng đối thủ, thường là kéo cả đội vào rừng đối thủ đầu game để cướp buff

    Juke, Juking: bạn lừa đối thủ và chạy thoát khỏi tầm nhắm mà chủ yếu nhờ bụi rậm hay sự hỗn loạn của cuộc chiến với các kỹ năng khác nhau

    Jungling/Jungle/Forest: giết quái trong rừng

    Kiting/ Kite: liên tục đánh > lùi > đánh > lùi khiến cho đối thủ mất máu mà không đánh lại được (thường là tướng ad range)

    Lane: đường đi của các lính/ minions, đường trên/ top - đường giữa/ mid - đường dưới/ bot

    Last Hit: đánh đòn cuối cùng vào quái để có tiền/ gold (bạn đừng đánh liên tục vô tội vạ, sẽ không có tiền nếu không đánh đòn cuối để giết quái và sẽ đẩy lính lên cao, dễ bị jungler gank và jungler đội bạn khó gank đối thủ)

    Leash: kéo quái ra để giúp đồng đội đánh (thường sử dụng khi giúp jungler bắt đấu đi rừng, giúp đỡ tốn máu)

    Leaver: người thoát game khi chưa kết thúc

    Metagame: những diễn biến thường xuyên xảy ra trong game, vd: đội hình 1 top 1 mid 2 bot 1 jung

    MIA, Missing in Action, Miss: khi 1 tướng đối thủ ở lane không trong tầm nhìn, không biết họ ở đâu (mid ms, mm: tướng đường giữa không trong tầm nhìn, top ms: tướng đường trên ..., bot ms: tướng đường dưới..., sp ms: tướng hỗ trợ...)

    Mid, Middle: đường giữa

    MOBA: Multiplayer Online Battle Area, từ được sử dụng cho những game như League of Legends, từ này được *** đặt ra để tạo sự khác biệt với ARTS (Action Real Time Strategy) thường được gắn với các tựa game như DOTA, cụm từ MOBA đã dần dần thay thế ARTS.

    MP, Mana Points: điểm năng lương

    MP5, Mana Regen: điểm năng lượng phục hồi mỗi 5 giây

    MPen, MrP, Magic Penetration: xuyên kháng phép

    MR, Magic Resist: chống lại phép

    MS, Movement Speed: tốc đô di chuyển

    Nerfed: khi nhà phát hành đưa ra sự thay đổi làm yếu đi các tướng để giúp game trở nên cân bằng hơn.

    Noob: newbie, so sánh người mới tập chơi

    Offtank: Offensive Tank, là tanker được dự phòng nếu tanker chính không ở trên bản đồ, Offtank ngoài ra còn có khà năng gây sát thương khá tốt

    OOM, Out of mana: hết năng lượng/ mana

    OP, Overpowered: được người chơi sử dụng cho các vật phẩm hay tướng quá mạnh so với mặt bằng chung của game

    Ping: bấm báo động vào bản đồ nhỏ, thường ping xanh dương là chỉ đích đến/ tấn công, ping vàng là cẩn thận/ lùi lại.

    Poke: một cách harrass/ quấy rối phổ biến khi sử dụng chiêu thức có phạm vi rộng để rỉa máu đối thủ, khiến đổi thủ mất màu và mình vẫn trong phạm vi an toàn

    Pushing: tấn công lane/ đường với mục tiêu quét sạch lính/ minions và tháp/ tower.

    Re: trở lại, thường sử dụng cho đối thủ vừa xuất hiện lại sau khi miss.

    River: sông cắt ngang map

    Scales: mức độ chiêu của bạn mạnh hơn nhờ vật phẩm mua.

    Scaling: thường được sử dụng cho mức độ ảnh hưởng của Ngọc/ Runes

    Skill Shot: chiêu mà bạn phải nhắm bằng kỹ năng chơi của mình.

    Tank: tướng được chơi để nhận phần lớn sát thương của đối thủ, là tướng phải sống ***, nhiều máu, giáp cao

    Team Fight: giáp chiến cả team 5vs5 trong trận đấu

    Top: đường trên

    TP, Tele, Teleport: là phép bổ trợ giúp bạn dịch chuyển đến các mục tiêu (lính/ minion, tháp/ towers, mắt/ ward hay nấm của Teemo) bên phe mỉnh.

    Troll: người feed nhiều phá game, afk (thường là những ai không được chơi vị trí yếu thích rồi giận không chơi [​IMG] )

    TT: Twisted Treeline, map 3vs3

    Ulti/ Ultimate: chiêu cuối, tuyệt chiêu phím R của các tướng

    UP, Underpowered: được người chơi sử dụng cho các vật phẩm hay tướng quá yếu so với mặt bằng chung của game

    Zone, Zoning: khu vực kiểm soát, chủ yếu xung quanh các tướng, NPCs và các tháp. Khu vực kiểm soát ảnh hưởng bởi vị trí, chiêu, phạm vi tấn công, ... Zoning là sử dụng hiểu biết của bạn để có lợi thế trong việc gây rồi/ push..
     
    Last edited by a moderator: Thg 2 27, 2018
  2. Đang tải...
  3. Pussy

    Pussy New Member Chuyển tiền Tìm chủ đề

    Bài viết:
    Tìm chủ đề
    962
    Thu gọn
    Nếu bạn cảm thấy hay, hãy chia sẻ để ủng hộ tác giả
    Bí kíp leo Rank là Series chia sẽ, hướng dẫn các bạn có thể leo được những bậc xếp hạng cao một cách dễ dàng. Chúng tôi sẽ liên tục có nhiều bài viết từ hướng dẫn cơ bản cho đến nâng cao để giúp các bạn có thể tiến xa hơn ở những thứ bậc cao hơn.

    I/ Từ ngữ thường dùng trong LMHT

    Liên Minh Huyền Thoại sử dụng rất nhiều những từ ngữ tiếng Anh, vì vậy nếu các bạn muốn chơi tốt tựa game này thì các bạn cần phải hiểu được những từ cơ bản để có thể giao tiếp tốt cùng đồng đội.

    Mức độ cần thiết trên thang điểm 10: 7 điểm

    [​IMG]
    • Dragon: Rồng, giết rồng sẽ được tăng thêm sức mạnh tùy vào số lượng có được
    • Baron: Quái vật của bản đồ xuất hiện vào phút 20, đội giết được sẽ có nhiều buff có lợi
    • Rank: Đánh xếp hạng
    • Normal: Đánh thường
    • Team: Đội, nhóm
    • Pro - Professional: Đẳng cấp
    • Noob - Newbie: so sánh người mới tập chơi, kém cỏi, gà
    • Heal: phép bổ trợ Hồi máu
    • Flash: phép bổ trợ Tốc biến
    • TP - Tele, Teleport: phép bổ trợ Dịch chuyển
    • Smite: phép bổ trợ Trừng phạt
    • Spell: Phép bổ trợ
    • Masteries: Bảng bổ trợ
    • Runes: Ngọc bổ trợ
    • Lane: đường đi của các lính/ minions, bản đồ có 3 lane là top, mid và bot
    • Creeps, Minions: lính
    • Creep Score: số lính bị giết
    • Bot - Bottom: đường dưới
    • Mid - Middle: đường giữa
    • Top: đường trên
    • Jungle/Jungling/Jungler: giết quái trong rừng. Người chơi không đi 3 lane chính
    • K/D/A - Kill/Death/Assis
    • Kill: Giết. Chỉ số hạ gục địch
    • Death:Chết. Chỉ số của bạn khi bị hạ gục
    • Assis: Hỗ trợ. Hỗ trợ đồng đội tiêu diệt địch
    • Skill: Chiêu thức
    • Skin: Trang phục
    • Level: Cấp độ
    • Ace: giết người cuối cùng của team đối thủ còn sống hay cả đội đối thủ bị giết.
    • AD - Attack Damage: chỉ số sát thương vật lý với mỗi đòn đánh
    • AFK: Away From Keyboard, những người đứng 1 chỗ không chơi khi game đang diễn ra
    • AoE - Area of Effect: các chiêu đánh lan rộng, trúng nhiều mục tiêu
    • AP - Ability Power: chỉ số sát thương phép thuật
    • Armor: giáp, giảm sát thương vật lý
    • AS - Attack Speed: tốc độ đánh
    • B: Back, quay về, lùi lại
    • BrB: Be Right Back, trở lại ngay
    • Backdoor: 1 hoặc hơn một nhân vật đánh tháp/ tower mà không có sự giúp sức của lính/ minions
    • Bait, Baiting: mồi nhử, ở một ví trí tưởng chừng dễ bị giết để *** đối thủ nhưng rồi thắng trong trận đánh nhờ sự giúp sức của đồng đội bất ngờ xông ra.
    • BG - Bad Game: nhận định sau trận đấu là 1 trận đấu tồi, đối lập với GG
    • GG - Good Game: game hay, thường được sử dụng khi hết trận đấu hay, trái với BG
    • Brush: bụi cỏ cao, bụi rậm
    • Buff, Buffed: là các phép thuật hỗ trợ giúp bạn tăng các chỉ số nhất định, các buff chủ yếu có từ các tướng hỗ trợ/ support, buff xanh và đỏ trong rừng
    • Care: cẩn thận
    • Carry: tướng/nhân vật yếu đầu game nhưng về cuối lại rất mạnh. Đôi khi ý muốn nói gánh đồng đội.
    • CC - Crowd Control: các chiêu thức có khả năng ảnh hưởng đến chuyển đông của đối thủ như Fear/hù dọa, Silence/ không sử dụng được chiêu, Taunt/ khiến quân địch nhắm đánh mình, Stun/ làm choáng, Slow/ làm chậm, v.v
    • C - Cooldown: thời gian hồi chiêu
    • Champ - Champion: tướng
    • D/C - Disconnect: đứt mạng
    • Dive, Diving, Tower Diving: đi vào tầm ngắm của tháp/ turret đối thủ để cố giết tướng đối thủ
    • ELO: hệ thống tính điểm trong Ranked Game/ Game xếp hạng
    • Facecheck: thò đầu vào bụi rậm xem có ai không, không may thì chết
    • Farming: giết lính để kiếm tiền
    • Farmed: những ai có nhiều gold/ tiền sau khi đã giết nhiều lính/ minions
    • Feeding, Feeder: nhưng người liên tục để tướng của họ bị giết
    • Gank: khiến đổi thủ bất ngờ bị giết, từ thường được sử dụng cho các tướng đi rừng
    • Roam: Lượn lờ, đảo đường, từ thường dùng để chỉ cho các vị trí bỏ lane đi giúp nơi khác (không tính rừng)
    • Harass: Rỉa máu, gây phiền toái, khiến đối thủ không thể farm khi luôn bị mất máu
    • Invade: xâm nhập vào rừng đối thủ, thường là kéo cả đội vào rừng đối thủ đầu game để cướp buff
    • Range: Khoảng cách
    • Kiting/ Kite = Hit and Run: liên tục đánh > lùi > đánh > lùi khiến cho đối thủ mất máu mà không đánh lại được (thường là tướng ad,ap range)
    • Last Hit: đánh đòn cuối cùng vào quái để có tiền/ gold (bạn đừng đánh liên tục vô tội vạ, sẽ không có tiền nếu không đánh đòn cuối để giết quái và sẽ đẩy lính lên cao, dễ bị jungler gank và jungler đội bạn khó gank đối thủ)
    • Leash: kéo quái ra để giúp đồng đội đánh (thường sử dụng khi giúp jungler bắt đấu đi rừng, giúp đỡ tốn máu)
    • Quiter, Leaver, Out: người thoát game khi chưa kết thúc
    • Meta game: những diễn biến thường xuyên xảy ra trong game, phong cách của game vd: đội hình 1 top 1 mid 2 bot 1 jung
    • Miss hoặc Mia-Missing in Action: khi 1 tướng đối thủ ở lane không trong tầm nhìn, không biết họ ở đâu (mid ms, mm: tướng đường giữa không trong tầm nhìn, top ms: tướng đường trên ..., bot ms: tướng đường dưới..., sp ms: tướng hỗ trợ...)
    • MOBA: Multiplayer Online Battle Area, từ được sử dụng cho những game như League of Legends, từ này được LoL đặt ra để tạo sự khác biệt với ARTS (Action Real Time Strategy) thường được gắn với các tựa game như DOTA, cụm từ MOBA đã dần dần thay thế ARTS.
    • MP - Mana Points: điểm năng lương
    • HP - Hit Points, Health Points: số máu
    • Penet - Penetration: xuyên kháng
    • MR - Magic Resist: chống lại phép
    • MS - Movement Speed: tốc đô di chuyển
    • Nerf - Nerfed: khi nhà phát hành đưa ra sự thay đổi làm yếu đi các tướng để giúp game trở nên cân bằng hơn.
    • Offtank: Offensive Tank, là tanker được dự phòng nếu tanker chính không ở trên bản đồ, Offtank ngoài ra còn có khà năng gây sát thương khá tốt
    • OP, Overpowered: được người chơi sử dụng cho các vật phẩm hay tướng quá mạnh so với mặt bằng chung của game
    • Ping: bấm báo động vào bản đồ nhỏ, thường ping xanh dương là chỉ đích đến/ tấn công, ping vàng là cẩn thận/ lùi lại.
    • Poke: một cách harrass/ quấy rối phổ biến khi sử dụng chiêu thức có phạm vi xa để rỉa máu đối thủ, khiến đổi thủ mất màu và mình vẫn trong phạm vi an toàn
    • Push - Pushing: tấn công lane/ đường với mục tiêu quét sạch lính/ minions và tháp/ tower.
    • Skill Shot: chiêu mà bạn phải nhắm bằng kỹ năng chơi của mình.
    • Tank: tướng được chơi để nhận phần lớn sát thương của đối thủ, là tướng phải sống giai, nhiều máu, giáp cao
    • Team Fight: giáp chiến cả team 5vs5 trong trận đấu
    • Troll: người feed nhiều phá game, AFK (thường là những ai không được chơi vị trí yêu thích rồi giận hờn không chơi, hoặc cố tình để thua game)
    • Throw: Quăng game, đánh mất dần lợi thế đang có
    • Ulti - Ultimate: chiêu cuối, tuyệt chiêu phím R của các tướng
     
    Last edited by a moderator: Thg 2 27, 2018
Trả lời qua Facebook

Chia sẻ trang này